Các tiêu chí đánh giá phần thuyết trình
Đây là một số tiêu chí để đánh giá một bài thuyết trình, với thang điểm là 50.
1. Tính tổ chức (20%)
|
8 đến 10 điểm |
6 đến 7 điểm |
3 đến 5 điểm |
0 đến 2 điểm |
|
Rất rõ ràng, chính xác và tổ chức tốt. Các luận điểm dễ theo dõi nhờ cách tổ chức. Việc chuyển ý giữa các phần được thực hiện trôi chảy và có phối hợp. |
Tương đối rõ ràng, chính xác, tổ chức tốt. Hầu như toàn bộ bài thuyết trình dễ theo dõi. Việc chuyển đổi giữa các phần thường có phối hợp. |
Không luôn luôn rõ ràng hoặc chính xác. Cách tổ chức đầy đủ, nhưng yếu. Đôi khi lạc đề và thỉnh thoảng khó theo dõi. Việc chuyển đổi ý giữa các phần yếu. |
Thường không rõ ràng và không có tổ chức, nhiều khi nói lan man. Bài thuyết trình gây lẫn lộn và khó theo dõi. Việc chuyển đổi ý giữa các phần kém. |
2. Tính hiểu biết (20%)
|
8 đến 10 điểm |
6 đến 7 điểm |
3 đến 5 điểm |
0 đến 2 điểm |
|
Biểu hiện sự hiểu biết xuất sắc về vấn đề. Thể hiện xuất sắc khả năng làm chủ về nội dung, ứng dụng và suy luận. Nghiên cứu rất kỹ vấn đề. |
Biểu hiện sự hiểu biết tốt về vấn đề. Thể hiện tốt khả năng làm chủ nội dung, ứng dụng và suy luận. Nghiên cứu vấn đề khá kỹ. |
Biểu hiện một vài hiểu biết về vấn đề. Thể hiện đủ khả năng làm chủ nội dung, ứng dụng và suy luận. Nghiên cứu chưa kỹ. |
Biểu hiện sự hiểu biết kém về vấn đề. Thể hiện cách xử lý hời hợt về nội dung, ứng dụng và suy luận. Ít có nghiên cứu vấn đề. |
3. Tính sáng tạo (10%)
|
5 điểm |
3 đến 4 điểm |
2 điểm |
0 đến 1 điểm |
|
Rất sáng tạo và độc đáo. Thiết kế và sử dụng sáng tạo các tư liệu. Các tờ in, công cụ trực quan và phương pháp mới lạ. |
Thể hiện vài sự sáng tạo và độc đáo. |
Xử lý bình thường, ít đầu tư cho sự sáng tạo và độc đáo. |
Thiếu tính sáng tạo. Rất bình thường và đơn giản. |
4. Công cụ trực quan (15%)
|
7 đến 8 điểm |
5 đến 6 |
3 à đến điểm |
0 đến 2 điểm |
|
Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đọc. Rất đồng bộ với nội dung, thiết kế tốt và được sử dụng rất hiệu quả. Là hình mẫu về cách chuẩn bị và sử dụng các công cụ trực quan. |
Khá rõ ràng, dễ hiểu, dễ đọc. Nhìn chung đồng bộ tốt với nội dung, thiết kế chấp nhận được và được sử dụng khá hiệu quả. Minh họa một vài khả năng sử dụng các công cụ trực quan. |
Có vẻ chấp nhận được, khá phức tạp, lộn xộn, khó đọc và khó theo dõi. Phối hợp tương đối phù hợp với nội dung. Được sử dụng ở mức độ vừa đủ. Thể hiện ít hiểu biết về cách chuẩn bị và sử dụng các công cụ trực quan. |
Sử dụng các công cụ trực quan chất lượng thấp (hoặc không có), khó đọc, thiếu chính xác về mặt kỹ thuật, được xây dựng tạm bợ. Không có sự đồng bộ với nội dung. Được sử dụng rất kém. Người thuyết trình không biết cách chuẩn bị và sử dụng công cụ trực quan hiệu quả. |
5. Tính tổng kết (15%)
|
7 điểm |
5 đến 6 điểm |
3 đến 4 điểm |
0 đến 2 điểm |
|
Rõ ràng, chính xác, các điểm quan trọng được nhấn mạnh, các khuyến cáo rõ ràng, kết luận hoặc lời kêu gọi hành động rất thuyết phục. |
Có đề cập đến các điểm chính, các khuyến cáo yếu ớt hoặc không có, kết luận hoặc lời kêu gọi hành động không thuyết phục. |
Đề cập không rõ ràng đến các điểm chính, không có các khuyến cáo, kết luận yếu ớt, lời kêu gọi hành động không thuyết phục hoặc không có. |
Không có tổng kết, không có các khuyến cáo, không có kết luận, không có kêu gọi hành động. |
6. Khả năng trình bày (20%)
|
8 đến 10 điểm |
6 đến 7 điểm |
3 đến 5 điểm |
0 đến 2 điểm |
|
Thể hiện trên sân khấu rất tốt. Tự tin, sử dụng ghi chú tốt, điệu bộ rất tốt, thu hút khán giả và có giao tiếp bằng mắt tốt. |
Thể hiện trên sân khấu tốt. Khá tự tin, sử dụng ghi chú khá tốt, điệu bộ tốt, giao tiếp mắt và thu hút khán giả ở mức chấp nhận được. |
Thể hiện trên sân khấu tạm được. Đọc từng phần, lóng ngóng với các ghi chú, có vài thói quen gây mất tập trung, thiếu các cử chỉ, thiếu giao tiếp mắt và quá nhiều “uhm”. |
Thể hiện trên sân khấu tệ. Các loại tài liệu không được chuẩn bị, kém và lộn xộn. Giao tiếp bằng mắt dở, rất nhiều “uhm”. Quay lưng lại với khán giả để đọc trước, bước chân lộn xộn, bồn chồn. Cử chỉ kém. |
